3 xét nghiệm Ung thư cổ tử cung – phụ nữ nên biết?

94 / 100

Ung thư cổ tử cung là “cơn ác mộng” của phụ nữ, đặc biệt bệnh ở giai đoạn muộn sẽ dẫn đến việc phải cắt bỏ tử cung, mất cơ hội làm mẹ, thậm chí tử vong. Tuy nhiên bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Vì vậy, các xét nghiệm Ung thư cổ tử cung giúp phát hiện sớm là điều kiện tiên quyết.

xet-nghiem-ung-thu-co-tu-cung.
3 xét nghiệm ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay.

Xét nghiệm ung thư cổ tử cung phổ biến.

Ung thư cổ tử cung là gì?

Tử cung là một khối cơ rỗng, hình quả lê nằm ở khung chậu phụ nữ giữa bàng quang và trực tràng. Chức năng chính của tử cung là nơi giữ thai nhi phát triển trong thai kỳ. Cổ tử cung là phần dưới của tử cung mở vào âm đạo. 

ung-thu-co-tu-cung.
Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30-45 tuổi).

Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính của tế bào gai hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung. Ung thư được hình thành do sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào bất thường và tạo thành các khối u trong cổ tử cung, sau đó xâm lấn các khu vực xung quanh và di căn tới các bộ phận khác trên cơ thể. 

Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30-45 tuổi), người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, trong khi đó những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó.

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung?

Đa số các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus gây u nhú ở người HPV – Human Papillomavirus, thông qua đường quan hệ tình dục không an toàn.

Trong đó, bao gồm quan hệ bằng đường sinh dục, quan hệ bằng miệng, quan hệ bằng đường hậu môn chiếm đến khoảng 95% và có khoảng 5% lây qua các vật dụng cá nhân do sử dụng chung với người nhiễm HPV như: quần áo, khăn lau, bàn chải đánh răng,… Ngoài ra HPV còn lây truyền từ mẹ sang con thông qua quá trình sinh nở. 

Có gần 99% bệnh nhân ung thư cổ tử cung bị nhiễm virus HPV. Trong đó virus HPV type 16 và type 18 chiếm đến 70% nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung. Khoảng 43% trường hợp được chẩn đoán ung thư cổ tử cung là dưới 45 tuổi. Đây cũng là loại virus gây ra nhiều bệnh khác như ung thư âm đạo (ở nữ giới), ung thư hậu môn, ung thư dương vật (ở nam giới), ung thư vòm họng.

ngyen-nhan-ung-thu-co-tu-cung.
Virus HPV type 16 và type 18 chiếm đến 70% nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.

Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm HPV:

  • Quan hệ tình dục sớm: Việc bắt đầu quan hệ tình dục ở độ tuổi càng sớm càng tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Quan hệ tình dục với nhiều người: Số lượng bạn tình càng nhiều, nhất là mỗi bạn tình đó lại có nhiều bạn tình khác thì khả năng mắc ung thư do HPV gây ra ở nữ giới càng cao.
  • Sinh nhiều con và sinh con quá sớm: Việc mang thai và sinh nở khi còn quá trẻ – cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện (trước 17 tuổi) làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ quan sinh sản, đặc biệt là cổ tử cung. Một số nghiên cứu cũng cho thấy, phụ nữ mang thai nhiều lần (≥ 4 lần) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Vệ sinh sinh dục không đúng cách: Việc vệ sinh không đúng cách dễ dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa trong thời gian dài, viêm cổ tử cung mãn tính, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường quan hệ tình dục, tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV – nguyên nhân chính gây nên bệnh ung thư cổ tử cung.
  • Do điều trị không triệt để các bệnh lý của tử cung và bộ phận sinh dục như viêm nhiễm.
  • Hệ miễn dịch suy yếu: Hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng đối với việc tiêu diệt các tế bào ung thư, do đó nếu hệ miễn dịch suy yếu sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV.
  • Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác: Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác như chlamydia, giang mai, HIV/AIDS… làm tăng khả năng nhiễm virus HPV.
  • Điều kiện dinh dưỡng, kinh tế xã hội thấp.
  • Hút thuốc lá: Trong thuốc lá chứa chất nicotine – một chất làm suy yếu hệ miễn dịch, gây mất cân bằng ở các gen sinh ung thư.
  • Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài.
  • Mắc các bệnh lý về suy giảm miễn dịch như đái tháo đường, suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV)…
xet-nghiem-ung-thu-co-tu-cung.

Các dấu hiệu nhận biết của ung thư cổ tử cung?

Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư diễn biến âm thầm (kéo dài 15-20 năm). Đặc biệt, ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm điển hình không có bất cứ triệu chứng nào nên người bệnh rất khó phát hiện nếu không thực hiện tầm soát định kỳ tại bệnh viện. Các dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung thường xuất hiện ở giai đoạn đang tiến triển.

dau-hieu-ung-thu-co-tu-cung.
10 triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung.

Nếu hỏi ung thư cổ tử cung có những biểu hiện gì thì chảy máu âm đạo luôn nằm trong top đầu. Hiện tượng này chứng tỏ có một khối u trên cổ tử cung đang âm thầm phát triển và lan rộng sang các bộ phận khác.

  • Chảy máu âm đạo bất thường: Chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt, thời gian hành kinh kéo dài hơn so với các chu kỳ trước. Chảy máu sau hoặc trong khi quan hệ, chảy máu sau khi mãn kinh, sau khi đi vệ sinh hoặc khám phụ khoa.
  • Tiết dịch âm đạo (huyết trắng) bất thường: Huyết trắng âm đạo bình thường sẽ có màu trắng trong, không màu, khi sờ vào có độ dai như lòng trắng trứng. Tuy nhiên, nếu thấy huyết trắng xuất hiện với màu sắc lạ, có mùi khó chịu, chứng tỏ bạn đang bị viêm nhiễm phụ khoa. Đặc biệt nếu kèm theo ít máu, rất có thể là bạn đang bị ung thư cổ tử cung do các khối mô hoại tử gây ra.
  • Đau khi quan hệ tình dục: Có nhiều nguyên nhân gây đau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu trước đó bạn không gặp phải vấn đề này nhưng đột ngột bị thì cần thận trọng.
  • Đau lưng hay đau vùng xương chậu: Đau dữ dội hoặc dai dẳng vùng xương chậu chính là dấu hiệu của việc thay đổi ở cổ tử cung. Ở giai đoạn nặng hơn, các tế bào ung thư lan đến bàng quang, ruột, gan, phổi, gây ra những cơn đau âm ỉ, đôi khi là dữ dội.

Ngoài ra, những triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn muộn gồm có: cảm giác yếu hay mệt mỏi, chán ăn gây sụt cân, sưng đau ở chân, tiêu tiểu không kiểm soát, tiểu ra máu và gãy xương,…chị em cũng cần chú ý.

Các biến chứng của ung thư cổ tử cung gây ra:

Ung thư cổ tử cung nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ diễn tiến ngày càng nặng hơn, gây ra các biến chứng trầm trọng do kết quả của u xâm lấn đến các cơ quan lân cận. Những biến chứng nguy hiểm của ung thư cổ tử cung bao gồm:

bien-chung-ung-thu-co-tu-cung.
  • Vô sinh: Ung thư cổ tử cung gây ảnh hưởng lớn đến cổ tử cung – nơi để trứng và tinh trùng phát triển. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư cổ tử cung vì nhiều lý do buộc phải cắt cổ tử cung để đảm bảo tính mạng. Điều này khiến người phụ nữ mất đi thiên chức làm mẹ. Bên cạnh đó, nếu buồng trứng bị cắt người bệnh cũng có thể bị mãn kinh sớm.
  • Ảnh hưởng đến tâm lý: Ung thư cổ tử cung là nguyên nhân gây ra rối loạn cảm xúc có thể dẫn đến trầm cảm, là tác nhân khiến nhiều hạnh phúc gia đình tan vỡ, ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân và gia đình.
  • Suy thận: Trong nhiều trường hợp, khối u ung thư cổ tử cung có thể chen vào niệu quản, ngăn chặn dòng nước tiểu ra khỏi thận. Nước tiểu tích tụ lâu ngày khiến thận sưng, khả năng dẫn đến sẹo, làm suy giảm chức năng của thận.
  • Chảy máu: Nếu ung thư cổ tử cung lan vào âm đạo, ruột hoặc bàng quang có thể gây chảy máu. Chảy máu có thể xảy ra ở âm đạo, trực tràng hoặc đoạn đi tiểu lẫn máu.
  • Đau đớn dữ dội: Khi ung thư mới đang phát triển ở khu vực cổ tử cung, tử cung, bệnh nhân thường chỉ bị đau bụng, đau vùng chậu. Nếu ung thư di căn đến đầu các dây thần kinh, cơ bắp hoặc xương thì cơn đau dữ dội chính là điều mà bệnh nhân phải đối mặt.

Các xét nghiệm giúp phát hiện Ung thư cổ tử cung:

Tầm soát ung thư cổ tử cung : là những phương pháp xét nghiệm nhằm phát hiện sớm những phụ nữ có nguy cơ bị mắc ung thư cổ tử cung trong tương lai.

Việc xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là việc thực hiện các xét nghiệm chuyên môn để phát hiện các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu (khi các dấu hiệu của bệnh chưa xuất hiện) để có biện pháp theo dõi và can thiệp kịp thời, tăng cơ hội điều trị và chữa khỏi bệnh.

tàm-soat-ung-thu-co-tu-cung.

Thường sẽ mất từ 15 – 20 năm để các thay đổi trong tế bào cổ tử cung biến đổi thành ung thư kể từ khi nhiễm HPV, thời gian này dài hay ngắn còn phụ thuộc vào type HPV, khả năng miễn dịch của từng người và các yếu tố nguy cơ khác (hút thuốc lá, bị nhiễm đồng thời với các bệnh viêm nhiễm sinh dục khác,…).

Nếu được phát hiện từ sớm, tỷ lệ chữa khỏi bệnh ở giai đoạn tiền ung thư là 100%. Ở giai đoạn I, tỷ lệ điều trị khỏi là 85 – 90%. Tỷ lệ giảm còn 75% ở giai đoạn 2; 30 – 40% ở giai đoạn 3 và dưới 15% ở giai đoạn 4. 

Kể từ khi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung ra đời và được ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng thì tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh đã giảm một cách đáng kể. Dưới đây là 4 phương pháp xét nghiệm, tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả, được các chuyên gia y tế khuyến cáo: Pap smear (phết tế bào cổ tử cung); Cobas test; Thinprep và HPV DNA.

Pap smear (phết tế bào cổ tử cung)

Pap smear (còn gọi là xét nghiệm Pap hay phết tế bào cổ tử cung) là một xét nghiệm tế bào học phát hiện những thay đổi bất thường của tế bào biểu mô ở cổ tử cung chủ yếu do virus HPV gây ra, để phát hiện ung thư cổ tử cung kịp thời ở phụ nữ trước khi nó bắt đầu lây lan và trở thành mối quan tâm lớn hơn.

xet-nghiem-papsmear-ung-thu-co-tu-cung.

Pap smear được thực hiện bằng cách thu thập và phân tích tế bào ở cổ tử cung giúp phát hiện ung thư sớm. Hơn thế, Pap smear còn giúp phát hiện những bất thường trong cấu trúc và hoạt động của tế bào tử cung để cảnh báo nguy cơ mắc  ung thư cổ tử cung trong tương lai.

Theo khuyến cáo của Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ, thời gian và độ tuổi mà phụ nữ nên làm xét nghiệm Pap như sau:

Độ tuổiTần suất làm xét nghiệm Pap
Dưới 21 tuổiKhông cần làm.
21 – 29 tuổi3 năm/lần.
30 – 65 tuổiXét nghiệm Pap 3 năm/lần, hoặc xét nghiệm HPV 3 năm/lần, hoặc xét nghiệm Pap và HPV cùng nhau 5 năm/lần (đồng xét nghiệm).
Trên 65 tuổiNgưng làm xét nghiệm.

Ưu điểm:

  • Chi phí thấp.
  • Không yêu cầu kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại.
  • Đơn giản, nhanh chóng và không đau.

Nhược điểm:

  • Độ nhạy thấp, chỉ đạt 50 – 70%, độ đặc hiệu 60 – 95%.
  • Phải lặp lại hàng năm: Khó tuân thủ.
  • Độ khách quan không cao do phụ thuộc vào người đọc. Do đó, vẫn có khoảng 33%  ung thư cổ tử cung xảy ra ở những phụ nữ có kết quả xét nghiệm Pap bình thường.
  • Có nguy cơ âm tính giả do bỏ sót tế bào trong quá trình chuẩn bị mẫu. Vì vậy nếu thấy xuất hiện các triệu chứng mà Pap âm tính thì khuyến khích nên làm thêm các xét nghiệm khác hoặc thực hiện kèm xét nghiệm HPV – DNA để có kết quả chính xác hơn.

Cobas test

Cobas test là một dạng xét nghiệm HPV DNA tiên tiến, cho phép dùng một xét nghiệm duy nhất để phát hiện và xác định 2 type HPV 16 và 18 – chiếm tới 70% nguyên nhân gây UTCTC; đồng thời xác định có nhiễm ít nhất 1 trong 12 type HPV (31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66 và 68) nguy cơ cao còn lại hay không.

xet-nghiem-Cobastest-ung-thu-co-tu-cung.
Cobas test là một dạng xét nghiệm HPV DNA tiên tiến.

Phụ nữ từ 30 tuổi trở lên nên thực hiện tầm soát  ung thư cổ tử cung bằng cách kết hợp phết tế bào và xét nghiệm HPV bằng Cobas test. Nếu kết quả âm tính thì nên làm xét nghiệm này định kỳ 3 năm một lần để tầm soát bệnh an toàn và hiệu quả.

Ưu điểm:

  • Độ chính xác cao: Cobas test có độ chính xác đạt 92%, cao hơn rất nhiều so với xét nghiệm Pap thường quy. 
  • Tỷ lệ âm tính giả thấp do đặc tính tự động của toàn hệ thống, giúp giảm việc xử lý bằng tay và các lỗi do yếu tố con người.
  • Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm đơn giản (như xét nghiệm Pap thường quy).
  • Đồng thời, xét nghiệm giúp phát hiện nguy cơ dẫn đến tiền ung thư ngay cả trước khi có những biến đổi tại các tế bào cổ tử cung, để có hướng xử trí chính xác và kịp thời.

Nhược điểm:

  • Thời gian đợi kết quả lâu, thường 7 – 10 ngày.
  • Yêu cầu trang thiết bị, công nghệ tiên tiến nên chỉ thường áp dụng tại các bệnh viện lớn và hiện đại.

Thinprep

Đây là xét nghiệm phết cổ bào cổ tử cung (Pap smear) được cải tiến, được xử lý bằng máy Thinprep làm tiêu bản một cách tự động.

Xét nghiệm Thinprep là một bước tiến so với phương pháp xét nghiệm truyền thống, không phải phết tế bào cổ tử cung vào 1 lam kính làm tiêu bản như các xét nghiệm tầm soát  ung thư cổ tử cung thông thường.

xet-nghiem-Thinprep-ung-thu-co-tu-cung.
Xét nghiệm Thinprep là một bước tiến so với phương pháp xét nghiệm truyền thống.

Phụ nữ ở độ tuổi 21 – 29 nên thực hiện Thinprep để tầm soát  ung thư cổ tử cung 3 năm/lần. Trước 21 tuổi không thực hiện tầm soát.

Phụ nữ ở độ tuổi 30 – 65 nếu âm tính với HPV thì nên thực hiện Thinprep 3 năm/lần và thực hiện đồng thời xét nghiệm Thinprep và HPV 5 năm/lần. Nếu dương tính nên làm đồng xét nghiệm Thinprep và HPV hàng năm.

Ngưng tầm soát sau 65 tuổi vì CIN2 + khả năng xảy ra hiếm sau 65 tuổi, hầu hết các kết quả xét nghiệm tầm soát bất thường, HPV dương tính,…đều là dương tính giả.

Ưu điểm:

  • Thinprep giảm nguy cơ bỏ sót mẫu tế bào bất thường nhờ đó giảm đáng kể tỷ lệ âm tính giả và nâng cao hiệu quả tầm soát  ung thư cổ tử cung.

Nhược điểm:

  • Yêu cầu trang thiết bị, công nghệ tiên tiến nên chỉ thường áp dụng tại các bệnh viện lớn và hiện đại.

HPV DNA

Xét nghiệm HPV DNA là quá trình tách chiết DNA trên hệ thống máy tách chiết tự động, sử dụng công nghệ giải trình mới để phân tích. HPV DNA là phương pháp xét nghiệm đầu tay (xét nghiệm tầm soát chính bước đầu). 

xet-nghiem-HPV-ung-thu-co-tu-cung.
Xét nghiệm HPV DNA là quá trình tách chiết DNA trên hệ thống máy tách chiết tự động

Ưu điểm:

  • Có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất (90-95%) trong tất cả các phương pháp, xác định chính xác sự hiện diện của virus HPV.
  • Thao tác đơn giản, thời gian ngắn hơn.
  • Giúp giảm 50% số tử vong vì  ung thư cổ tử cung so với không sàng lọc
  • Đảm bảo tính khách quan, giảm tỷ lệ nội soi cổ tử cung.
  • Không chỉ phát hiện virus HPV, mà còn xác định 14 chủng HPV nguy cơ cao khác.

Nhược điểm:

  • Phương pháp HPV DNA chỉ giúp phát hiện virus HPV có đang tồn tại trong cơ thể hay không, tức là chỉ đánh giá nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung chứ không giúp chẩn đoán có bị ung thư hay không.
  • Các chuyên gia Y tế khuyến cáo nên thực hiện bộ đôi xét nghiệm Pap smear và HPV DNA để việc tầm soát đạt hiệu quả cao nhất.

Lưu ý trước khi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung:

Để đảm bảo việc tầm soát ung thư cổ tử cung đạt độ chính xác cao nhất, phụ nữ cần lưu ý những điều được khuyến cáo dưới đây trước khi thực hiện các xét nghiệm:

xet-nghiem-ung-thu-co-tu-cung.
Lưu ý trước khi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung.
  • Tránh làm xét nghiệm tầm soát vào những ngày đang có kinh nguyệt. Tốt nhất là 5 ngày sau khi kết thúc chu kỳ kinh. Mặc dù vẫn có thể thực hiện xét nghiệm này trong những ngày “đèn đỏ”, nhưng bác sĩ khuyến cáo nên tránh để đạt được kết quả chính xác nhất.
  • Không sử dụng tăm bông hay các loại kem thoa âm đạo khác trong 2-3 ngày trước khi làm xét nghiệm.
  • Không thụt rửa âm đạo 2-3 ngày trước khi làm xét nghiệm.
  • Không quan hệ tình dục 2 ngày trước khi làm tầm soát vì có thể ảnh hưởng tới độ chính xác.
  • Khi đang đặt thuốc hoặc đang điều trị viêm nhiễm phụ khoa cần thông báo với bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm.
  • Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung có thể âm tính hoặc dương tính, và đôi khi có thể xảy ra âm tính giả hoặc dương tính giả. Nếu kết quả dương tính sau khi tầm soát thì bạn nên bình tĩnh và tiến hành thực hiện các xét nghiệm sâu hơn để xác định chính xác có phải mắc ung thư cổ tử cung hay không.

Siêu âm có phát hiện ung thư cổ tử cung không?

Siêu âm đầu dò là kỹ thuật có sử dụng đầu dò chuyên dụng đưa vào bên trong âm đạo để kiểm tra chi tiết các cơ quan tử cung, buồng trứng, vòi trứng, âm đạo, phát hiện và thăm khám thai kỳ ở giai đoạn đầu.

Phương pháp này được đánh giá là an toàn, không gây xâm lấn, đau đớn cho người bệnh mà chi phí là hợp lý. Do đó, chị em hoàn toàn có thể yên tâm đi siêu âm cổ tử cung để phòng ngừa và phát hiện ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.

sieu-am-phat-hien-ung-thu-co-tu-cung.
Siêu âm đầu dò hoàn toàn có khả năng tầm soát, phát hiện ung thư cổ tử cung.

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bác sĩ cũng chỉ định thực hiện thủ thuật này. Dưới đây là là các chống chỉ định của siêu âm đầu dò mà nữ giới nên lưu ý:

  • Trẻ em và phụ nữ còn nguyên màng trinh. Bởi kỹ thuật này khi đưa vào âm đạo có thể gây rách màng trinh.
  • Chị em đang trong giai đoạn kinh nguyệt hoặc vùng xương chậu bị viêm nhiễm, hoặc có những cơn đau vùng chậu (tuy nhiên đây chỉ là chống chỉ định tương đối).

Thực tế đây là một kỹ thuật hiện đại và hoàn toàn có khả năng tầm soát, phát hiện ung thư cổ tử cung. Kết quả siêu âm hiển thị các hình ảnh sau cho thấy người bệnh đã mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

  • Mô sẹo bên trong tử cung
  • Bất thường về hình dạng tử cung
  • Các vấn đề ở niêm mạc tử cung
  • Tình trạng mở hay đóng của các ống dẫn trứng

Ngoài ra, kỹ thuật siêu âm cổ tử cung đem lại kết quả về kích thước, độ sâu, các tế bào khối u bất thường ở bên trong tử cung. Đồng thời nhờ vào kết quả này bác sĩ sẽ đánh giá được nguyên nhân gây ra các triệu chứng rong kinh, vô sinh, sảy thai… ở nữ giới.

Tuy vậy, phương pháp này vẫn còn tồn tại một số rủi ro nhất định. Siêu âm đầu dò dù hiện đại nhưng cũng chỉ có thể đánh giá được tình trạng của các cơ quan như: phía trong âm đạo, buồng trứng, vòi trứng, phát hiện giai đoạn đầu của thai kỳ….

Vị trí phía trên ổ bụng máy siêu âm sẽ không quan sát được. Thêm vào đó đối với những ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm chỉ là những vết loét chưa tạo thành khối u thì cũng rất hạn chế đánh giá (khi đó phải kết hợp với khám phụ khoa và nội soi cổ tử cung). Do đó, để chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện thêm siêu âm ổ bụng, khám phụ khoa, nội soi cổ tử cung.

Chi phí thăm khám điều trị ung thư cổ tử cung

Chi phí điều trị ở mỗi bệnh nhân là không giống nhau bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên rất khó đưa ra kết luận chính xác:

chi-phi-diêu-tri-ung-thu-co-tu-cung.
Chi phí điều trị ở mỗi bệnh nhân là không giống nhau.
  • Giai đoạn phát triển của bệnh: Mỗi giai đoạn của bệnh sẽ có một phác đồ điều trị bệnh khác nhau, do đó chi phí cũng sẽ khác nhau. Nếu bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn sớm chi phí điều trị sẽ thấp hơn.
  • Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân: Đối với những bệnh nhân lớn tuổi, có sức đề kháng yếu hoặc cơ thể suy kiệt, buộc phải sử dụng kết hợp các loại dịch vụ khác, kèm theo thuốc uống hỗ trợ. Vì vậy chi phí sẽ lớn hơn.
  • Phương pháp chẩn đoán, điều trị: Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm nên phải được chẩn đoán, điều trị bằng các thiết bị máy móc hiện đại để có thể phát hiện, chẩn đoán chính xác giai đoạn của bệnh và đạt hiệu quả cao nhất trong điều trị, dẫn đến chi phí sẽ cao hơn các bệnh khác.
  • Cơ sở khám chữa bệnh: Những nơi sở hữu đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm, hệ thống máy móc, công nghệ càng hiện đại thì chi phí càng cao nhưng đi đôi với đó là hiệu quả chữa bệnh vượt trội. Quá trình điều trị ung thư thường rất dai dẳng và mệt mỏi. Vì thế bạn nên chọn những địa chỉ có cơ sở vật chất hiện đại, chăm sóc chu đáo tận tình để luôn cảm thấy thoải mái. Điều này cũng giúp việc điều trị hiệu quả hơn.

Sau khi được thăm khám và chẩn đoán giai đoạn phát triển của khối u, bác sĩ sẽ hội chẩn tình trạng và đưa ra mức chi phí điều trị ung thư cổ tử cung tương ứng cho từng bệnh nhân. Nhìn chung, chi phí điều trị ung thư cổ tử cung là khá cao, chính vì vậy bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cần chuẩn bị tâm lý cũng như kinh phí điều trị bệnh.

Làm gì để phòng ngừa sớm  ung thư cổ tử cung?

Những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung khá giống với một số bệnh lý về phụ khoa nên nhiều chị em thường chủ quan, kết hợp với diễn biến chậm của bệnh khiến đa phần các trường hợp khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn nguy hiểm. Đó là lý do mà chị em nên có biện pháp phòng ngừa càng sớm càng tốt.

phong-ngua-ung-thu-co-tu-cung.
Chị em nên có biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung.
  • Tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung

Nếu bạn đang trong độ tuổi sinh hoạt tình dục, hoặc từ 20 trở đi nên tiến hành tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung, nhất là khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường. Điều này giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả.

  • Tiêm phòng vắc xin HPV

Nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư cổ tử cung là do lây nhiễm virus HPV. Chính vì vậy, cách phòng ngừa, làm giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh ung thư khác liên quan đến HPV đơn giản và hiệu quả là tiêm vắc xin phòng HPV. 

Đối với các phụ nữ đã quan hệ tình dục hoặc chưa quan hệ, việc tiêm vắc xin phòng HPV sẽ giúp phòng chống các chủng nguy cơ cao chưa mắc phải. Tại Việt Nam hiện nay vẫn đang còn giới hạn độ tuổi chích ngừa vắc xin này từ 9-26 tuổi.

  • Có lối sống lành mạnh

Lối sống tình dục lành mạnh như quan hệ tình dục an toàn, quan hệ với ít bạn tình,…sẽ giúp giảm thiểu nhiễm HPV gây ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, chị em nên có chế độ ăn uống khoa học, tránh thừa cân, cần tăng cường tập thể dục thể thao để tăng sức đề kháng, tránh hút thuốc lá, vệ sinh vùng kín sạch sẽ tránh bị viêm nhiễm,… Một số nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài cũng gia tăng tỷ lệ ung thư cổ tử cung. 

=> Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm và không chừa một ai. Chính vì vậy việc phòng ngừa là điều cần thiết và nên được tiến hành càng sớm càng tốt.

AHCC trong điều trị và phòng ngừa  ung thư cổ tử cung

Y học đã chỉ ra rằng một hệ miễn dịch hoạt động tốt, khỏe mạnh có thể ức chế ngăn ngừa virus HPV. Gần đây có nhiều nghiên cứu khoa học trên thế giới đã chứng minh được rằng, việc sử dụng hợp chất AHCC.

AHCC-ung-thu-co-tu-cung.
AHCC là hợp chất có tác dụng trực tiếp lên hệ miễn dịch ngay sau 2 giờ sử dụng.

AHCC có nguồn gốc từ nấm được Công ty Amino Up Nhật Bản nghiên cứu, phát minh và sản xuất, có thể giúp điều chỉnh lại hoạt động và kích thích các tế bào miễn dịch làm việc nhiều hơn, thông minh hơn, nhanh – mạnh hơn để ngăn ngừa, ức chế và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trong cơ thể như các tế bào ung thư,… Đồng thời có thể loại bỏ sự xâm nhập và phát triển của virus HPV, nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung.

Tính đến nay, trên thế giới vẫn chưa có một loại thuốc nào có thể diệt và loại bỏ được virus HPV, hợp chất AHCC là hợp chất duy nhất có khả năng loại bỏ được virus HPV – nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư cổ tử cung và các bệnh lý liên quan khác, đồng thời ngăn chặn các biến chứng xảy ra.

AHCC là hợp chất có tác dụng trực tiếp lên hệ miễn dịch ngay sau 2 giờ sử dụng. Rất nhiều những nghiên cứu khoa học đã được công bố chỉ ra rằng AHCC làm gia tăng số lượng và hoạt động của các tế bào NK, các tế bào đuôi gai, cytokine,.. (là những tế bào chủ lực của hệ miễn dịch, có khả năng tiêu diệt các tác nhân lạ xâm nhập cơ thể). AHCC kích hoạt các tế bào miễn dịch đi tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn ngừa sự phát triển của khối u và di căn.

AHCC đã chứng minh được khả năng tiêu diệt và ức chế các tế bào ung thư mang lại hiệu quả cho bệnh nhân trong quá trình điều trị các căn bệnh ung thư – ung thư cổ tử cung, nhờ khả năng phục hồi và kích thích hệ miễn dịch hoạt động nhiều hơn, nhanh hơn và mạnh hơn, tăng sinh tế bào miễn dịch.

AHCC đã được nghiên cứu và chứng minh lâm sàng tại hơn 70 trung tâm nghiên cứu, các bệnh viện và trường đại học hàng đầu thế giới. AHCC hiện nay được sử dụng tại trên 35 quốc gia, và có hàng nghìn bệnh viện và các cơ sở y tế xem như là một Phương pháp thứ 4 trong điều trị ung thư, đứng đầu là Nhật Bản, Mỹ, Anh, Hàn quốc, có hàng triệu người trên thế giới đang sử dụng hằng ngày.

AHCC hiện nay được sử dụng tại trên 30 quốc gia, đứng đầu là Nhật Bản, Mỹ, Anh, có hàng triệu người trên thế giới đang sử dụng hàng ngày. Trên 1000 bệnh viện và các cơ sở y tế quy định AHCC như một liệu pháp tăng cường miễn dịch đặc hiệu.

AHCC-ung-thu-co-tu-cung.
Hợp chất AHCC được lưu hành tại Việt Nam dưới tên là sản phẩm A-HPC. Đây là sản phẩm đã được Bộ Y Tế cấp giấy phép sử dụng.

Cảm ơn bạn vẫn đang đọc bài viết này! Đây góc chia sẻ và giải đáp các thắc mắc về những vấn đề liên quan đến căn bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra, hy vọng những thông tin bổ ích trên giúp bạn có thêm kiến thức về căn bệnh xã hội này. Cập nhật các kiến thức về bệnh xã hội là một hành động chung tay xây dựng xã hội nói không với bệnh truyền nhiễm. Mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp qua Hotline một cách nhanh chóng. Chúng tôi rất vui khi cùng bạn chung tay xây dựng một xã hội “ sạch và khỏe mạnh”. 

Sản phẩm A-HPC chính hãng. Hợp chất AHCC được lưu hành tại Việt Nam dưới tên là sản phẩm A-HPC. Đây là sản phẩm đã được Bộ Y Tế cấp giấy phép sử dụng.Sản phẩm có 2 loại : Hộp 30 viên – Lọ 60 viên. Tại Việt Nam, sản phẩm A-HPC đang được nhiều Bác sĩ chuyên khoa Da Liễu khuyên dùng như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện da liễu Trung ương.

Công ty Dược phẩm HPC Pharma là Đại diện độc quyền tại Việt Nam về sản phẩm A-HPC. HPC Pharma đảm bảo cung cấp sản phẩm A-HPC chính hãng, có kiểm định và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng cho quý khách hàng. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline theo thông tin để được tư vấn trực tiếp. Hãy cùng A-HPC – HPC Pharma xây dựng một “xã hội sạch”– nói không với virus HPV.

Có Thể Bạn Thích :