Điều trị Ung Thư Cổ Tử Cung theo 4 giai đoạn bệnh.

96 / 100

Ung thư cổ tử cung là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nữ giới. Bệnh sẽ diễn biến khá phức tạp, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ung thư cổ tử cung có nhiều giai đoạn và các giai đoạn ung thư mô tả mức độ lan rộng của ung thư trong cơ thể. Nó giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và đưa ra cách điều trị, phòng ngừa tốt nhất. Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể các giai đoạn Ung thư cổ tử cung nhé!

Cac-giai-doan-ung-thu-co-tu-cung
Các giai đoạn Ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung là gì?

Cổ tử cung là một phần thuộc tử cung, nơi nối tiếp của âm đạo với tử cung, được bao phủ một lớp mô mỏng gồm nhiều tế bào.

Bệnh ung thư cổ tử cung gây ra bởi sự phát triển bất thường, không kiểm soát của các tế bào ở cổ tử cung. Các tế bào phát triển nhanh chóng và tạo ra khối u ở cổ tử cung.

Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30-45 tuổi), người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, trong khi đó những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó.

ung-thu-co-tu-cung
Bệnh ung thư cổ tử cung gây ra bởi sự phát triển bất thường, không kiểm soát của các tế bào ở cổ tử cung.

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Đa số các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung có nguyên nhân từ nhiễm Human Papillomavirus (HPV) nguy cơ cao. Virus HPV là một nhóm gồm hơn 200 virus liên quan, một phần trong số đó lan truyền qua đường sinh dục. Virus HPV được phân loại thành virus HPV type nguy cơ thấp và virus HPV type nguy cơ cao.

Có khoảng 14 type HPV nguy cơ cao, trong đó Type 16 và Type 18 đã được xác định là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

Virus HPV chủ yếu lây nhiễm qua đường tình dục (95%), một số ít trường hợp người bệnh không quan hệ tình dục, chỉ tiếp xúc ngoài da nhưng vẫn có nguy cơ bị lây nhiễm. Hầu hết các trường hợp lây nhiễm virus HPV không có triệu chứng cụ thể, người bệnh có thể tự khỏi sau vài tháng mà không cần điều trị.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp nhiễm type virus HPV có nguy cơ cao, virus này có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể gây biến đổi gen tế bào cổ tử cung, dẫn đến các tổn thương sơ khởi và lâu ngày tăng dần dẫn đến ung thư.

Mặc dù quá trình tiến triển đến ung thư ở vị trí này thường không có triệu chứng rõ ràng, diễn tiến chậm, kéo dài khoảng 10-15 năm nhưng một số quốc gia đã ghi nhận căn bệnh này có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt ở những quốc gia có đời sống quan hệ tình dục sớm.

Virus-HPV-gay-ung-thu-co-tu-cung
Virus HPV Type 16 và Type 18 đã được xác định là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

Bên cạnh Human Papillomavirus (HPV), một số yếu tố nguy cơ khác có thể tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung bao gồm:

  • Hút thuốc lá

Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung tăng gấp đôi so với những phụ nữ không hút thuốc. Các chất độc hại có trong thuốc lá đặc biệt là nicotin đã được chứng minh là nguyên nhân gây nhiều loại ung thư khác nhau, trong đó có ung thư cổ tử cung

  • Quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn.
  • Sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con).
  • Sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi).
  • Vệ sinh sinh dục không đúng cách.
  • Viêm cổ tử cung mãn tính.
  • Suy giảm miễn dịch: trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng lên, dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung.
  • Sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài trên 5 năm.
  • Nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục như herpes sinh dục, HIV, chlamydia.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung.

Các triệu chứng ban đầu ung thư cổ tử cung không rõ ràng, tiến triển thầm lặng, người bệnh khó nhận biết. Khi các biểu hiện xuất hiện rõ ràng hơn đồng nghĩa với việc tế bào ung thư đã di căn lan rộng.

Các can thiệp điều trị lúc này vẫn có thể phát huy được hiệu quả, nhưng khá phức tạp và tốn nhiều chi phí. Trong trường hợp xấu nhất, phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ cắt bỏ toàn bộ tử cung, buồng trứng, các hạch bạch huyết lân cận, ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ. 

dau-hieu-ung-thu-co-tu-cung

Các triệu chứng điển hình của ung thư cổ tử cung gồm có:

  • Chảy máu âm đạo bất thường, ví dụ như ra máu giữa các kỳ kinh, sau khi quan hệ hoặc sau mãn kinh.
  • Kỳ kinh nguyệt dài hơn và ra máu nhiều hơn bình thường.
  • Chảy máu sau khi quan hệ, thụt rửa hoặc khám phụ khoa.
  • Dịch âm đạo có kết cấu hoặc mùi khác với bình thường.
  • Xuất hiện các cơn đau ở vùng chậu và/hoặc ở lưng không rõ nguyên nhân.
  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường.
  • Đau khi đi tiểu.

Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số này thì cần đi khám bác sĩ phụ khoa ngay

Các giai đoạn điển hình của Ung thư cổ tử cung:

Ung thư cổ tử cung sẽ được chia thành 5 giai đoạn, bao gồm: giai đoạn tiền ung thư và các giai đoạn I, II, III, IV.

Tiền ung thư cổ tử cung (ung thư cổ tử cung giai đoạn 0):

Giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (CIS) hoặc ung thư biểu mô cổ tử cung (CIN) cấp III.  Đây là giai đoạn mà bề mặt cổ tử cung xuất hiện các tế bào bất thường hay tình trạng nghịch sản ở toàn bộ bề dày lớp biểu mô.

Đây cũng là giai đoạn chỉ có thể phát hiện được bệnh thông qua việc thăm khám sàng lọc ung thư cổ tử cung. Nguyên nhân là không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào được biểu hiện ra trong giai đoạn này.

Tùy thuộc vào mức độ nghịch sản, CIN sẽ được phân loại theo thang điểm từ 1 đến 3. CIN 1 tương ứng với tình trạng nghịch sản nhẹ, trong khi đó, CIN 2 và CIN 3 tương ứng với tình trạng nghịch sản nặng hơn và cần phải được điều trị.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1:

Ung thư đã lan từ niêm mạc cổ tử cung vào lớp mô sâu hơn nhưng vẫn chỉ giới hạn trong tử cung chứ chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn này được chia thành giai đoạn IA và IB.

giai-doan-1-ung-thu-co-tu-cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

Giai đoạn IA

Ung thư được chẩn đoán bằng cách quan sát mô hoặc tế bào cổ tử cung dưới kính hiển vi. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm mẫu mô cũng được sử dụng để xác định kích thước khối u.

  • Giai đoạn IA1: Khối u có độ sâu dưới 3mm.
  • Giai đoạn IA2: Khối u có độ sâu từ 3mm đến dưới 5mm.

Giai đoạn IB

Ở giai đoạn này, khối u đã phát triển lớn hơn nhưng vẫn chỉ giới hạn ở cổ tử cung chứ chưa lan ra xa.Khối u lúc này có thể được nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần kính hiển vi.

  • Giai đoạn IB1: Khối u sâu 5mm trở lên và chiều rộng dưới 2cm.
  • Giai đoạn IB2: Khối u có độ sâu từ 2cm trở lên và rộng dưới 4cm.
  • Giai đoạn IB3: Khối u có chiều rộng từ 4cm trở lên.

Tương tự giai đoạn tiền ung thư, ở giai đoạn này, các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung thường không biểu hiện hoặc biểu hiện không rõ ràng. Bệnh nhân thường chỉ biết mình bị bệnh thông qua việc khám tử cung hoặc qua các xét nghiệm sàng lọc.

Một số triệu chứng có thể xuất hiện trong giai đoạn này là: chảy máu âm đạo bất thường, thay đổi màu dịch âm đạo, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt bất thường.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2:

Ung thư đã lan ra ngoài tử cung đến các khu vực lân cận, chẳng hạn như hạch bạch huyết, âm đạo hoặc vùng mô gần cổ tử cung, nhưng vẫn giới hạn trong vùng chậu chứ chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn này được chia thành các giai đoạn nhỏ hơn như sau:

  • Giai đoạn IIA: Khối u nằm giới hạn ở hai phần ba bên trên của âm đạo, chưa lan đến vùng mô bên cạnh cổ tử cung, gọi là mô cận tử cung.
  • Giai đoạn IIA1: khối u rộng dưới 4cm.
  • Giai đoạn IIA2: Khối u có chiều rộng từ 4cm trở lên.
  • Giai đoạn IIB: Tế bào ung thư đã lan đến vùng mô cận tử cung nhưng chưa đến thành chậu.
Giai-doan-2-ung-thu-co-tu-cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2

Ở giai đoạn II, các triệu chứng của bệnh xảy ra thường xuyên hơn giai đạo I, tuy nhiên vẫn chưa được rõ ràng và đặc hiệu. Bệnh nhân có thể sẽ gặp phải các triệu chứng sau: chảy máu âm đạo, thay đổi màu dịch âm đạo, chu kỳ kinh nguyệt bất thường, đau khi quan hệ, ra khí hư.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3

Khi khối u đã phát triển lan ra ngoài cổ tử cung, xâm lấn vào các mô xung quanh, nhưng chưa phát triển đến các cơ hoặc dây chằng ở khu vực xương chậu thì được xếp vào giai đoạn II của ung thư cổ tử cung. Tương tự giai đoạn I, giai đoạn II được chia thành 2 giai đoạn nhỏ hơn là IIA và IIB.

Giai-doan-3-ung-thu-co-tu-cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3
  • Giai đoạn IIIA: Là trường hợp khối u đã lan đến phần dưới của âm đạo nhưng chưa xâm lấn vào các mô trong vùng xương chậu.
  • Giai đoạn IIIB: Trường hợp khối u đã xâm lấn sang các mô trong vùng xương chậu hoặc đang chèn ép lên một hoặc cả hai ống niệu quản.

Do lúc này các khối u đã có kích thước khá lớn nên các biểu hiện của bệnh đã trở nên rõ ràng hơn. Bên cạnh các triệu chứng như ở các giai đoạn trước, bệnh nhân còn xuất hiện thêm các triệu chứng như: thay đổi thói quen tiểu tiện (do niệu quản bị chèn ép), đau vùng xương chậu, thường xuyên mệt mỏi, thiếu máu.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 – giai đoạn cuối

Ung thư cổ tử cung giai đoạn IV là giai đoạn mà ung thư đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể (bên ngoài cổ tử cung và tử cung). Nó được chia thành giai đoạn IVA và giai đoạn IVB, tùy thuộc vào mức độ di căn của ung thư.

Giai-doan-4-ung-thu-co-tu-cung
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 – giai đoạn cuối
  • Giai đoạn IVA: Giai đoạn mà khối u lan rộng sang các cơ quan lân cận tử cung như bàng quang, trực tràng.
  •  Giai đoạn IVB: Khối u đã di căn đến các cơ quan sa tử cung, ví dụ như phổi, gan, não,.

Vì có hiện tượng di căn và hình thành các khối u thứ phát, do đó các triệu chứng xuất hiện trong giai đoạn này bao gồm cả các triệu chứng do khối u tại cổ tử cung và khối u tại các cơ quan khác gây ra.

Bên cạnh các triệu chứng như chảy máu âm đạo, thay đổi màu dịch âm đạo, chu kỳ kinh nguyệt bất thường, đau khi quan hệ, ra khí hư, bí tiểu, đau vùng hông,… bệnh nhân còn có thể bị ho, khó thở, ho ra máu (ung thư thứ phát ở phổi) hoặc vàng da, vàng mắt, đau gan (ung thư thứ phát ở gan).

Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn

Điều trị Tiền ung thư cổ tử cung

Mục tiêu chính của việc điều trị trong giai đoạn này là để ngăn chặn sự phát triển từ CIN thành ung thư cổ tử cung xâm lấn. Do đó, một phần hoặc toàn bộ tử cung của người phụ nữ sẽ được cắt bỏ. Một số kỹ thuật thường được sử dụng để điều trị tiền ung thư cổ tử cung bao gồm:

  • Với trường hợp ung thư biểu mô tế bào vảy: Phẫu thuật lạnh , phẫu thuật laser, cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện (LEEP / LEETZ), phẫu thuật khoét chóp bằng dao lạnh, cắt bỏ tử cung đơn giản.
  • Với trường hợp ung thư biểu mô tuyến: cắt bỏ toàn bộ tử cung, sinh thiết chóp cổ tử cung.
dieu-tri-ung-thu-co-tu-cung-theo-tung-giai-doan
Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn

 Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

Việc lựa chọn phương pháp điều trị trong giai đoạn này phụ thuộc vào việc liệu bệnh nhân có muốn tiếp tục có con (hay duy trì khả năng sinh sản) nữa hay không và liệu ung thư đã phát triển đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc hình thành hệ mạch máu hay chưa.

Trong giai đoạn này, nếu bệnh nhân vẫn muốn có con, bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân các phương pháp: sinh thiết hình nón kết hợp mổ bỏ các hạch bạch huyết vùng chậu, phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung kết hợp mổ bỏ các hạch bạch huyết vùng chậu.

Trong trường hợp bệnh nhân không muốn tiếp tục có con, các phương pháp thường được sử dụng sẽ là:

  • Xạ trị ngoài (EBRT) đến vùng xương chậu kết hợp với xạ trị áp sát
  • Cắt bỏ toàn bộ tử cung kết loại bỏ các hạch bạch huyết và lấy mẫu các hạch bạch huyết xung quanh động mạch chủ.

Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được kết hợp thêm với biện pháp hóa trị để tăng cường hiệu quả điều trị.

Điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn 2-3

Khối ung thư ở giai đoạn II – III đã bắt đầu lan đến âm đạo và các mô xung quanh cổ tử cung; có thể ra khắp vùng chậu. Giai đoạn này, phương pháp điều trị chính là xạ trị phối hợp với hóa trị, và không thể bảo tồn được chức năng sinh sản. Một số trường hợp mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tử cung và buồng trứng, kết hợp cùng hóa trị và xạ trị.

Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối.

Ở giai đoạn này, ung thư đã lan ra khỏi xương chậu, di căn đến các cơ quan xa của cơ thể và hầu như là không thể chữa được.

Các lựa chọn điều trị bao gồm xạ trị kết hợp hóa trị nhằm mục đích làm chậm lại sự phát triển của ung thư cũng như giúp giảm nhẹ các triệu chứng của người bệnh và kéo dài thời gian sống.

Cách phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung

phong-ngua-ung-thu-co-tu-cung
Cách phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung
  • Tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ:

Một trong những cách để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung là làm xét nghiệm Pap smear và xét nghiệm HPV thường xuyên. Khám tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện các tế bào tiền ung thư và điều trị trước khi chúng trở thành tế bào ung thư.

  • Tiêm ngừa vaccine HPV

Theo Bộ Y tế Việt Nam, phụ nữ từ 9 – 26 tuổi nên thực hiện tiêm ngừa vaccine HPV. Ở nhóm phụ nữ trên 26 tuổi, việc tiêm ngừa vaccine HPV sẽ kém hoặc không còn hiệu quả.

  • Vệ sinh sinh dục đúng cách:

Vệ sinh sinh dục đúng cách là một trong những phương pháp giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung khá đơn giản nhưng vô cùng cần thiết. Để tăng hiệu quả, bạn nên sử dụng các dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

  • Tránh tiếp xúc với HPV hoặc các virus lây qua đường tình dục khác: (HSV, HIV và chlamydia)

 Nên có biện pháp quan hệ tình dục lành mạnh và an toàn bằng cách sử dụng bao cao su và tuân thủ chế độ 1 vợ 1 chồng để hạn chế tối đa sự tiếp xúc với những virus lây qua đường tình dục.

  • Không sử dụng thuốc lá:

Hút thuốc là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

  • Có lối sống khoa học:

Tăng cường sức đề kháng hệ miễn dịch, ngưng sử dụng thuốc lá, rượu bia và xây dựng chế độ ăn uống khoa học là cách hữu hiệu để phòng ngừa ung thư cổ tử cung và các bệnh nguy hiểm khác. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, ít bị bệnh tật.

AHCC hỗ trợ điều trị ung thư – Ung thư cổ tử cung:

Các nhà khoa học Nhật Bản qua nhiều năm nghiên cứu hoạt động miễn dịch đã tìm ra một hợp chất tự nhiên có trong một số loại nấm. Đó là Hợp chất tương quan hexose hoạt tính (Tên gọi tắt là AHCC)  được điều chế từ hệ sợi nấm Basidiomycete. Những nghiên về AHCC cho thấy nó được ví như một “tên lửa đẩy miễn dịch” của con người mạnh mẽ nhất từng được thử nghiệm.

AHCC kích thích miễn dịch trung gian tế bào bằng cách kích hoạt các tế bào bạch cầu, đặc biệt tế bào giết tự nhiên (tế bào NK) và các đại thực bào , trực tiếp tấn công các tế bào bất thường, các tế bào bị nhiễm virus hoặc các mầm bệnh do virus và vi khuẩn xâm nhập bên ngoài cơ thể.

Ahcc-dieu-tri-ung-thu-co-tu-cung
AHCC hỗ trợ điều trị ung thư – Ung thư cổ tử cung.

Các thành phần của AHCC còn có thể có tác dụng gây độc tế bào trực tiếp vào tế bào ung thư và ngăn ngừa di căn xảy ra. Chức năng chính của AHCC là kích thích nâng cao hoạt động của hệ miễn dịch chứ không phải tấn công các tế bào ung thư trực tiếp, điều này có thể giải thích tại sao AHCC có tác dụng với tất cả các loại ung thư.

AHCC hỗ trợ hóa trị liệu, giảm tác dụng phụ của hóa trị liệu , xạ trị như rụng tóc, buồn nôn,ức chế tủy xương, tổn hại gan, kích ứng dạ dày và AHCC có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với phác đồ điều trị để tăng hiệu quả  đem lại kết quả điều trị tốt hơn.

Không giống như nhiều phương pháp điều trị ung thư làm suy yếu cơ thể bệnh nhân theo thời gian, hoạt chất AHCC làm tăng cường sức khỏe, khả năng miễn dịch của cơ thể.. Khi chúng ta được tăng cường khả năng và sự hoạt động của hệ miễn dịch thì có thể phòng và chống căn bệnh ung thư quái ác.

Ngoài ra, AHCC còn tiêu diệt và loại bỏ được virus HPV ra khỏi cơ thể nhờ chính hệ miễn dịch của cơ thể 

AHCC đã được nghiên cứu và chứng minh lâm sàng tại hơn 70 Trung tâm nghiên cứu, các Bệnh viện và trường Đại học hàng đầu thế giới. Có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học uy tín, có trên hàng trăm ấn phẩm khoa học được phát hành trên Thư viện y khoa PubMed – Thư viện y khoa điện tử uy tín nhất tại Mỹ, không thể thiếu của Các nhà khoa học, giới chuyên môn, các bác sĩ trên toàn thế giới.

AHCC hiện nay được sử dụng tại trên 35 quốc gia, có hàng triệu người trên thế giới sử dụng AHCC mỗi ngày, đứng đầu là Nhật Bản, Mỹ. Trên 700 bệnh viện và các cơ sở y tế  quy định AHCC là một chế phẩm bổ sung tăng cường miễn dịch đặc hiệu.

Cảm ơn bạn vẫn đang đọc bài viết này! Đây góc chia sẻ và giải đáp các thắc mắc về những vấn đề liên quan đến căn bệnh nguy hiểm Ung thư cổ tư cung, hy vọng những thông tin bổ ích trên giúp bạn có thêm kiến thức về căn bệnh xã hội này. Cập nhật các kiến thức về bệnh xã hội là một hành động chung tay xây dựng xã hội nói không với bệnh truyền nhiễm. Mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp qua Hotline một cách nhanh chóng. Chúng tôi rất vui khi cùng bạn chung tay xây dựng một xã hội “ sạch và khỏe mạnh”. 

Sản phẩm A-HPC chính hãng. Hợp chất AHCC được lưu hành tại Việt Nam dưới tên là sản phẩm A-HPC. Đây là sản phẩm đã được Bộ Y Tế cấp giấy phép sử dụng.Sản phẩm có 2 loại : Hộp 30 viên – Lọ 60 viên. Tại Việt Nam, sản phẩm A-HPC đang được nhiều Bác sĩ chuyên khoa Da Liễu khuyên dùng như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện da liễu Trung ương.

Sản phẩm A-HPC chính hãng. Hợp chất AHCC được lưu hành tại Việt Nam dưới tên là sản phẩm A-HPC. Đây là sản phẩm đã được Bộ Y Tế cấp giấy phép sử dụng.Sản phẩm có 2 loại : Hộp 30 viên – Lọ 60 viên. Tại Việt Nam, sản phẩm A-HPC đang được nhiều Bác sĩ chuyên khoa Da Liễu khuyên dùng như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện da liễu Trung ương.

Ahcc

Để đạt được hiệu quả tối ưu khi trong quá trình điều trị, người bệnh cần tạo thói quen ăn uống dinh dưỡng, đầy đủ, thường xuyên tập các bài tập thể dục. Duy trì tinh thần ổn định, luôn thoải mái, lạc quan. Đặc biệt hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tối ưu khi sử dụng sản phẩm. 

Có Thể Bạn Thích :